Tuesday, January 2, 2024
Monday, December 25, 2023
Con có cuộc sống khó khăn nhưng không lười nhác
https://vnexpress.net/chuyen-tinh-cua-chang-trai-viet-voi-co-gai-thai-lan-4691404.html
Con có cuộc sống khó khăn nhưng không lười nhác
Với bà Klairung, Duy không giấu việc mình trưởng thành trong gia đình khó khăn, bố ốm nặng từng phải bán nhà. Anh nói mình có động lực vươn lên từ khi gặp Nan. "Con có cuộc sống khó khăn nhưng không lười nhác", Duy nói.
Wednesday, December 20, 2023
Thiên can Canh
https://lichngaytot.com/tu-vi/thien-can-canh-304-200939.html
Tổng quan về Thiên can Canh
![]() |
- Can: Có nghĩa là thân cây có gốc ở Trời, nên được gọi là Thiên Can, dùng ngũ vận để tính tức 2 x 5 = 10 là Thập Can, gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
- Chi: Có nghĩa là cành trúc bị lìa khỏi thân, là cành cây nơi mặt đất, được gọi là Địa chi, được tính theo lục khí là 2 x 6 = 12, có tên Thập Nhị Chi, gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
- Can Chi là sự phối hợp giữa Thiên Can và Địa Chi, theo nguyên tắc dương hợp dương, âm hợp âm.
- Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là Dương can.
- Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là Âm can.
2. Hình tượng của can Canh trong 10 Thiên Can
![]() |
Xem thêm: Luận giải lá số tử vi có thiên can địa chi tương xung
3. Tính chất chung của can Canh
4. Tính cách của người Thiên can Canh
![]() |
5. Luận đoán cát hung của Thiên can Canh qua từng tuổi
5.1. Vận mệnh chung của người Can Canh
![]() |
Quy luật nhân quả báo ứng không chừa một ai, vì thế, người thuộc can Canh sẽ phải lĩnh hậu quả về kiếp nạn đời này nếu nợ kiếp trước hoặc sẽ gánh chịu bởi “nhân quả” của dòng tộc.
5.2. Thiên can Canh qua từng tuổi
Monday, December 18, 2023
Lý giải tất tật mối quan hệ xung và hợp giữa các Thiên can
https://lichngaytot.com/tu-vi/quan-he-xung-hop-giua-cac-thien-can-304-220420.html
1. Âm Dương và Ngũ hành của Thiên can
- Thiên can Giáp thuộc Dương Mộc.
- Thiên can Ất thuộc Âm Mộc.
- Thiên can Bính thuộc Dương Hỏa.
- Thiên can Đinh thuộc Âm Hỏa.
- Thiên can Mậu thuộc Dương Thổ.
- Thiên can Kỷ thuộc Âm Thổ.
- Thiên can Canh thuộc Dương Kim.
- Thiên can Tân thuộc Âm Kim.
- Thiên can Nhâm thuộc Dương Thủy.
- Thiên can Quý thuộc Âm Thủy.
![]() |
2. Quan hệ xung hợp giữa các Thiên can
2.1 Thiên can tương sinh
a. Trường hợp Âm Dương đồng hành, Ngũ hành tương sinh
- Giáp sinh Đinh: Do Giáp là Dương Mộc, Đinh là Âm Hỏa, ta có Âm Dương đồng hành, Ngũ hành Mộc sinh Hỏa.
- Ất sinh Bính: Do Ất thuộc Âm Mộc, Bính thuộc Dương Hỏa, Âm Dương đồng hành, Ngũ hành Mộc sinh Hỏa.
- Bính sinh Kỷ: Do Bính thuộc Dương Hỏa, Kỷ thuộc Âm Thổ, Âm Dương đồng hành, Ngũ hành Hỏa sinh Thổ.
- Đinh sinh Mậu: Do Đinh thuộc Âm Hỏa, Mậu thuộc Dương Thổ, Âm Dương đồng hành, Ngũ hành Hỏa sinh Thổ.
- Mậu sinh Tân: Do Mậu là Dương Thổ, Tân là Âm Kim, ta có Âm Dương đồng hành, Ngũ hành Thổ sinh Kim.
- Kỷ sinh Canh: Do Kỷ là Âm Thổ, Canh là Dương Kim, ta có Âm Dương đồng hành, Ngũ hành Thổ sinh Kim.
- Canh sinh Quý: Do Canh là Dương Kim, Quý là Âm Thủy, ta có Âm Dương đồng hành, Ngũ hành Kim sinh Thủy.
- Tân sinh Nhâm: Do Tân là Âm Kim, Nhâm là Dương Thủy, ta có Âm Dương đồng hành, Ngũ hành Kim sinh Thủy.
- Nhâm sinh Ất: Do Nhâm là Dương Thủy, Ất là Âm Mộc, ta có Âm Dương đồng hành, Ngũ hành Thủy sinh Mộc.
- Quý sinh Giáp: Do Quý là Âm Thủy, Giáp là Dương Mộc, ta có Âm Dương đồng hành, Ngũ hành Thủy sinh Mộc.
- Giáp (Dương Mộc) sinh Bính (Dương Hỏa): Do Dương Dương đồng cực, ngũ hành Mộc sinh Hỏa.
- Ất (Âm Mộc) sinh Đinh (Âm Hỏa): Do Âm Âm đồng cực, ngũ hành Mộc sinh Hỏa.
- Bính (Dương Hỏa) sinh Mậu (Dương Thổ): Do Dương Dương đồng cực, ngũ hành Hỏa sinh Thổ.
- Đinh (Âm Hỏa) sinh Kỷ (Âm Thổ): Do Âm Âm đồng cực, ngũ hành Hỏa sinh Thổ.
- Mậu (Dương Thổ) sinh Canh (Dương Kim): Do Dương Dương đồng cực, ngũ hành Thổ sinh Kim.
- Kỷ (Âm Thổ) sinh Tân (Âm Kim): Do Âm Âm đồng cực, ngũ hành Thổ sinh Kim.
- Canh (Dương Kim) sinh Nhâm (Dương Thủy): Do Dương Dương đồng cực, ngũ hành Kim sinh Thủy.
- Tân (Âm Kim) sinh Quý (Âm Thủy): Do Âm Âm đồng cực, ngũ hành Kim sinh Thủy.
- Nhâm (Dương Thủy) sinh Giáp (Dương Mộc): Do Dương Dương đồng cực, ngũ hành Thủy sinh Mộc.
- Quý (Âm Thủy) sinh Ất (Âm Mộc): Do Âm Âm đồng cực, ngũ hành Thủy sinh Mộc
2.2 Thiên can tương hợp
- Giáp (Dương Mộc) tương hợp với Ất (Âm Mộc)
- Bính (Dương Hỏa) tương hợp với Đinh (Âm Hỏa)
- Mậu (Dương Thổ) tương hợp với Kỷ (Âm Thổ)
- Canh (Dương Kim) tương hợp với Tân (Âm Kim)
- Nhâm (Dương Thủy) tương hợp với Quý (Âm Thủy)
2.3 Thiên can tương khắc
- Giáp (Dương Mộc) khắc Kỷ (Âm Thổ)
- Ất (Âm Mộc) khắc Mậu (Dương Thổ)
- Bính (Dương Hỏa) khắc Tân (Âm Kim)
- Đinh (Âm Hỏa) khắc Canh (Dương Kim)
- Mậu (Dương Thổ) khắc Quý (Âm Thủy)
- Kỷ (Âm Thổ) khắc Nhâm (Dương Thủy)
- Canh (Dương Kim) khắc Ất (Âm Mộc)
- Tân (Âm Kim) khắc Giáp (Dương Mộc)
- Nhâm (Dương Thủy) khắc Đinh (Âm Hỏa)
- Quý (Âm Thủy) khắc Bính (Dương Hỏa)
b. Âm Dương đồng cực, Ngũ hành tương khắc
- Giáp (Dương Mộc) khắc Mậu (Dương Thổ)
- Ất (Âm Mộc) khắc Kỷ (Âm Thổ)
- Bính (Dương Hỏa) khắc Canh (Dương Kim)
- Đinh (Âm Hỏa) khắc Tân (Âm Kim)
- Mậu (Dương Thổ) khắc Nhâm (Dương Thủy)
- Kỷ (Âm Thổ) khắc Quý (Âm Thủy)
- Canh (Dương Kim) khắc Giáp (Dương Mộc)
- Tân (Âm Kim) khắc Ất (Âm Mộc)
- Nhâm (Dương Thủy) khắc Bính (Dương Hỏa)
- Quý (Âm Thủy) khắc Đinh (Âm Hỏa)
![]() |
2.4 Thiên can hợp hóa
Còn nếu Giáp có Chi thuộc Thủy, Mộc hay Kim thì mối quan hệ với Kỷ sẽ lỏng lẻo, thiếu vững chắc, ví dụ Giáp Tý với Kỷ Tị là hóa giả.
Hóa giả khi cả Mậu lẫn Quý đều gặp Chi Thủy. Hành Thủy quá nhiều sẽ khiến hành hóa là hành Hỏa nguội lạnh, vô tình. Ví dụ như Mậu Tý, Quý Hợi.
Thiên can là gì?
https://lichngaytot.com/tu-vi/thien-can-la-gi-304-184445.html
1. Thiên can là gì?
![]() |
Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, khái niệm này vẫn còn tồn tại và được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống của không chỉ người Trung Quốc mà còn có cả các quốc gia ảnh hưởng của văn hóa phương Đông như Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc và Triều Tiên.
Thuận theo Âm Dương ngũ hành, Thiên can cùng với địa chi được lập ra để xác định các giai đoạn hình thành và phát triển của vạn vật trên thế giới.
2. Hệ thống 10 Thiên can gồm những gì?
- Thiên can Giáp
- Thiên can Ất
- Thiên can Bính
- Thiên can Đinh
- Thiên can Mậu
- Thiên can Kỷ
- Thiên can Canh
- Thiên can Tân
- Thiên can Nhâm
- Thiên can Quý
Trong 10 Thiên can này sẽ có một nửa là can Dương và một nửa là can Âm. Cụ thể như sau:
- 5 Thiên can Dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.
- 5 Thiên can Âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.
- Giáp thuộc Dương Mộc.
- Ất thuộc Âm Mộc.
- Bính thuộc Dương Hỏa.
- Đinh thuộc Âm Hỏa.
- Mậu thuộc Dương Thổ.
- Kỷ thuộc Âm Thổ.
- Canh thuộc Dương Kim.
- Tân thuộc dương Kim.
- Nhâm thuộc Dương Thủy.
- Quý thuộc Âm Thủy.
3. Thuộc tính và ý nghĩa của 10 Thiên can
![]() |
3.1 Thiên can Giáp
- Thuộc tính: Dương Mộc
- Phương hướng: Hướng Bắc – Đông Bắc
Luận giải về Thiên can Giáp qua từng tuổi: Tính cách và vận mệnh ra sao?Tính cách của người thuộc Thiên can Giáp qua từng tuổi có gì khác nhau, vận mệnh cuộc đời sẽ ra sao? Cùng tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây.
3.2 Thiên can Ất
- Thuộc tính: Âm Mộc
- Phương hướng: Hướng Chính Đông
Thiên can Ất qua từng tuổi: Tính cách ảnh hưởng ra sao đến tiền vận và hậu vận?Tính cách của người thuộc Thiên can Ất qua từng tuổi có gì khác nhau, vận mệnh cuộc đời sẽ ra sao? Cùng tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây.
3.3 Thiên can Bính
- Thuộc tính: Dương Hỏa
- Phương hướng: Hướng Chính Nam
Luận đoán vận mệnh người Thiên can Bính qua từng tuổi: Hung cát ra sao?Thiên can Bính chủ về Hỏa vượng, người này thường thẳng thắn, cương trực, có tài song nóng tính. Cùng khám phá số mệnh người Thiên can Bính qua từng tuổi con
3.4 Thiên can Đinh
- Thuộc tính: Âm Hỏa
- Phương hướng: Hướng Chính Nam
Thiên can Đinh qua từng tuổi: Tính cách, vận mệnh thế nào? Ai có số phú quý?Thiên can Đinh qua từng tuổi có tính cách thế nào? Vận mệnh khác nhau ra sao? Ai là người có số phú quý? Hãy theo dõi trong bài viết dưới đây!
3.5 Thiên can Mậu
- Thuộc tính: Dương Thổ
- Phương hướng: Trung tâm
3.6 Thiên can Kỷ
- Thuộc tính: Âm Thổ
- Phương hướng: Trung tâm
Thiên can Kỷ qua từng tuổi: Luận giải hung cát và vận số cuộc đờiThiên can Kỷ qua từng tuổi có vận mệnh ra sao? Hợp và kỵ với tuổi nào? Nên sử dụng màu sắc nào để mang lại nhiều may mắn? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới
3.7 Thiên can Canh
- Thuộc tính: Dương Kim
- Phương hướng: Hướng Chính Tây
3.8 Thiên can Tân
- Thuộc tính: Âm Kim
- Phương hướng: Hướng Chính Tây
Thiên can Tân qua từng tuổi: Vận số cát hung ra sao, xem ngay sẽ rõThiên can Tân qua từng tuổi sẽ tiết lộ điều gì về tính cách cũng như vận mệnh tương lai của mỗi người? Đừng bỏ lỡ bài viết hữu ích dưới đây nhé!
3.9 Thiên can Nhâm
- Thuộc tính: Dương Thủy
- Phương hướng: Hướng Chính Bắc
Thiên Can Nhâm qua từng tuổi Tiền Vận và Hậu Vận mỗi người một vẻThiên Can Nhâm qua từng tuổi hé lộ không chỉ tính cách mà còn cuộc đời về Tiền Vận cũng như Hậu Vận của những người này giúp họ chuẩn bị tốt tinh thần cho
3.10 Thiên can Quý
- Thuộc tính: Âm Thủy
- Phương hướng: Hướng Chính Bắc
4. Mối quan hệ hợp – khắc của các Thiên can
![]() |
- Các Thiên can tương hợp:
- Giáp (Dương mộc) và Kỷ (Âm Thổ) hợp hóa Thổ.
- Ất (Âm mộc) và Canh (Dương kim) hợp hóa Kim.
- Bính (Dương hỏa) và Nhâm (Dương thủy) hợp hóa Thủy.
- Mậu (Dương thổ) và Quý (Âm Thủy) hợp hóa Hỏa.
- Các Thiên can tương khắc:
- Giáp, Ất Mộc khắc Mậu, Kỷ Thổ.
- Bính, Đinh Hỏa khắc Canh, Tân Kim.
- Mậu, Kỷ Thổ khắc Nhâm, Quý Thủy.
- Canh, Tân Kim khắc Giáp, Ất Mộc.
- Nhâm, Quý Thủy khắc Bính, Đinh Hỏa.
- Các Thiên can tương xung:
- Các Thiên can tương sinh:
- Dương sinh Âm, Âm sinh Dương chính là ấn: Giáp Mộc sinh Bính Hỏa, Ất Mộc sinh Đinh Hỏa, Bính Hỏa sinh Mậu Thổ, Đinh Hỏa sinh Kỷ Thổ, Mậu Thổ sinh Canh Kim, Kỷ Thổ sinh Tân Kim, Canh Kim sinh Nhâm Thủy, Tân Kim sinh Quý Thủy, Nhâm Thủy sinh Giáp Mộc, Quý Thủy sinh Giáp Mộc, Quý Thủy sinh Ất Mộc.
- Dương sinh Dương, Âm sinh Âm là Thiên ấn: Giáp Mộc sinh Đinh Hỏa, Ất Mộc sinh Bính Hỏa, Bính Hỏa sinh Kỷ Thổ, Đinh Hỏa sinh Mậu Thổ, Mậu Thổ sinh Tân Kim, Kỷ Thổ sinh Canh Kim, Canh Kim sinh Quý Thủy, Tân Kim sinh Nhâm Thủy, Nhâm Thủy sinh Ất Mộc, Quý Thủy sinh Giáp Mộc.
5. Cách tính thiên can theo ngũ hành năm sinh
5.1 Cách tính thiên can theo năm sinh
Canh | Tân | Nhâm | Quý | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ |
0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Tính Địa chi: Đi cùng với Thiên Can sẽ là địa chi. Cách tính địa chi sẽ là lấy năm sinh chia lấy phần dư cho 12, số dư sẽ tham chiếu với bảng quy ước dưới đây:
Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi |
0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
Ví dụ thực tế:
- Năm sinh 1995: Thiên can sẽ là Ất vì số cuối năm sinh là 5. Địa chi sẽ được tính như sau, lấy 1995 chia cho 12 còn dư 3. So với bảng tham chiếu sẽ là Hợi. Kết hợp Thiên can địa chi lại ta sẽ suy ra được năm sinh 1995 là năm Ất Hợi.
- Năm sinh 2000: Thiên can sẽ là Canh vì số cuối năm sinh là 0. Địa chi sẽ là Thìn vì 2000 chia cho 12 dư 8. Như vậy, năm 2000 sẽ là năm Canh Thìn.
5.2 Cách tính mệnh ngũ hành theo năm sinh
Giá trị thiên can:
Giáp, Ất | Bính, Đinh | Mậu, Kỷ | Canh, Tân | Nhâm, Quý |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Giá trị địa chi:
Tý, Sửu, Ngọ, Mùi | Dần, Mão, Thân | Dậu Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi |
0 | 1 | 2 |
Giá trị ngũ hành:
Kim | Thủy | Hỏa | Thổ | Mộc |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Cách tính sinh mệnh sẽ dựa vào Can chi, cụ thể như sau: Mệnh = Can + chi. Nếu kết quả cộng lớn hơn 5 thì hãy trừ đi 5 để ra mệnh năm sinh.
6. Ứng dụng của 10 Thiên can
- Ứng dụng Thiên can trong bảo vệ sức khỏe
- Ứng dụng Thiên can vào cuộc sống hằng ngày
Quy tắc Xã giao
https://www.facebook.com/reel/4804440826500671 1. Ai đứng ra kết nối cuộc vui thì người đó trả tiền, đây là quy tắc ngầm. 2.Đến nhà người k...
-
https://vtc.vn/thien-tai-co-nghia-la-gi-ar670939.html Nguyên gốc từ tiếng Phạn là Sàdhu, phiên sang âm Hán là Sa độ, Tát. Nghĩa của nó là t...
-
http://www.cgvdt.vn/xa-hoi/gia-dinh/goc-nha/chuyen-cu-ke-lai-chet-duoi-tren-can_a12686 https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/C%E1%BB%95_h%...
-
https://nguoitoicuumang.com/index.php?topic=50463.0 Lão Tử cùng thời với Khổng Tử, sống cách chúng ta 2.500 năm, được xem là vị sáng lập Đạ...









